Xác định đúng chủ thể, đối soát đủ nguồn doanh thu rồi mới tính giảm 30% trên số thuế đủ điều kiện. Bài hướng dẫn này tách rõ hộ/cá nhân kinh doanh và công ty, có ví dụ số và checklist theo đặc thù ngành.
1. Xác định người nộp thuế trước khi cộng doanh thu
Một shop thời trang có cửa hàng, tài khoản Shopee, TikTok Shop và bán qua Facebook cần lập danh sách các kênh gắn với cùng người nộp thuế. Không xem mỗi gian hàng là một chủ thể riêng chỉ vì có tên hoặc số tài khoản nhận tiền khác nhau. Ghi rõ mã số thuế, chủ thể trên hóa đơn, bên đứng hợp đồng sàn và bên có nghĩa vụ kê khai.
Nếu hoạt động dưới hình thức hộ hoặc cá nhân kinh doanh, rà soát nhánh TNCN tại Điều 2. Nếu là công ty, rà soát nhánh TNDN tại Điều 3 Nghị định 398. Điều kiện không quá 10 tỷ đồng xét theo từng năm 2026, 2027; đúng 10 tỷ vẫn nằm trong ngưỡng, nhưng chưa đủ để kết luận được giảm nếu chưa kiểm tra các điều kiện khác.
2. Đối soát sàn: Bắt đầu từ đơn hàng, không chỉ từ tiền về ngân hàng
Tải báo cáo đơn hàng, hoàn/hủy, phí sàn, vận chuyển, khoản hỗ trợ và chứng từ thuế khấu trừ hoặc nộp thay. Đối chiếu từng mã đơn với hóa đơn và tiền nhận. Tiền sàn chuyển về có thể đã trừ phí, thuế hoặc bù trừ kỳ trước; không mặc định đây là doanh thu dùng để xét ngưỡng giảm thuế.
Ví dụ đối soát giả định: báo cáo có 900 triệu đồng giá trị đơn, 60 triệu đồng đơn hoàn/hủy và 70 triệu đồng phí cùng các khoản khấu trừ. Không tự lấy 900 − 60 − 70 = 770 triệu đồng làm doanh thu thuế. Hãy phân loại 60 triệu theo tình trạng giao dịch, chứng từ điều chỉnh và 70 triệu theo bản chất từng khoản; kế toán xác định doanh thu theo quy định áp dụng trước khi tính ưu đãi. Đây là bài kiểm tra đối soát, không phải công thức xác định doanh thu pháp lý.
3. Lập bảng theo dõi cả cửa hàng, COD và bên khai thay
Bảng làm việc nên có: kỳ, kênh bán, mã đơn, doanh thu theo hồ sơ, điều chỉnh có chứng từ, thuế đã khấu trừ/nộp thay và phần tự khai. Chỉ ghi mỗi giao dịch một lần. Đơn bán qua sàn và khoản tiền COD do đơn vị vận chuyển trả có thể là cùng một giao dịch, không phải hai nguồn doanh thu độc lập.
Cuối mỗi kỳ, lập cầu nối từ số liệu vận hành sang số đã khai. Với phần do tổ chức khai thay, yêu cầu xác nhận phạm vi và số thuế đã giảm để tránh xin giảm hai lần. Nếu báo cáo của sàn và sổ kế toán lệch, ghi rõ nguyên nhân chênh lệch thời điểm, đơn hoàn, phí hoặc phân loại khoản thu; xử lý trước khi chốt hồ sơ.
4. Tính phần được giảm, không giảm trực tiếp doanh thu
Ví dụ riêng cho hộ/cá nhân kinh doanh, số liệu giả định: doanh thu năm đã xác định đúng là 4.8 tỷ đồng và đáp ứng các điều kiện áp dụng; số thuế TNCN từ kinh doanh trước mức giảm này là 48 triệu đồng. Phần giảm = 48 × 30% = 14.4 triệu đồng; số còn phải nộp cho phần minh họa = 33.6 triệu đồng. Không dùng ví dụ này để suy ra một thuế suất chung cho ngành.
Với công ty, áp dụng 30% trên số TNDN phải nộp sau ưu đãi khác nếu có. TNCN tiền lương, VAT và các nghĩa vụ khác không tự động được giảm theo cơ chế này. Nếu số thuế thuộc phạm vi giảm bằng 0, mức giảm theo phép tính này cũng bằng 0; không biến thành khoản hỗ trợ tiền mặt.
5. Chọn đúng hồ sơ và lưu chứng từ nộp
Hộ/cá nhân kinh doanh: đối chiếu Mẫu 01 kèm Nghị định 398 và nộp cùng hồ sơ kỳ áp dụng. Nếu có bên khấu trừ, khai thay, nộp thay thì phần thuộc trách nhiệm bên đó sử dụng Mẫu 02. Doanh nghiệp: tự xác định mức giảm khi tạm nộp TNDN theo quý; không lấy Mẫu 01 của cá nhân làm hồ sơ giảm TNDN cho công ty.
Quy trình làm việc đề xuất: chốt dữ liệu kỳ → kiểm tra điều kiện → xác định thuế trước giảm → tính mức giảm → đối chiếu mẫu chính thức → nộp qua kênh thuế điện tử đang áp dụng → lưu tệp đã ký, thông báo tiếp nhận và chứng từ nộp. Đây là checklist vận hành, không phải tên nút trên mọi cổng dịch vụ. Người đã khai nhưng bỏ sót giảm thuế cần rà soát hồ sơ bổ sung theo trường hợp, không tự trừ vào khoản phải nộp bất kỳ của kỳ sau.
6. Theo dõi vượt ngưỡng và bộ hồ sơ cần chuẩn bị
Cá nhân có tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng phải điều chỉnh phần đã giảm bằng Mẫu 03, cùng hồ sơ kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt ngưỡng. Thời gian không tính tiền chậm nộp cho phần bổ sung do xác định lại điều kiện chỉ đến hạn nộp hồ sơ kỳ đó. Với doanh nghiệp, phải nộp đủ phần thiếu và xử lý tiền chậm nộp theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; không áp dụng máy móc quy tắc của cá nhân.
Mỗi tháng, giao một người cập nhật doanh thu lũy kế, dự báo hợp đồng/đơn hàng còn lại và ghi ngày rà soát. Lưu riêng hồ sơ nguồn, bảng tính và kết quả đối chiếu để người khác có thể kiểm tra lại. Các giấy tờ dưới đây là bộ hồ sơ nội bộ khuyến nghị, không phải danh mục phụ lục bắt buộc nộp trong mọi trường hợp.
| Hạng mục | Việc cần làm |
|---|---|
| Báo cáo đơn và hoàn/hủy từng kênh | Đối chiếu với số đã kê khai và lưu bản có thể tra cứu. |
| Hóa đơn, chứng từ điều chỉnh và sao kê nhận tiền | Đối chiếu với số đã kê khai và lưu bản có thể tra cứu. |
| Bảng đối chiếu tự khai với phần sàn khai thay | Đối chiếu với số đã kê khai và lưu bản có thể tra cứu. |
- Không dùng dòng tiền thực nhận thay cho doanh thu đã xác định đúng.
- Giảm 30% số thuế đủ điều kiện, không giảm 30% doanh thu.
- Theo dõi ngưỡng 10 tỷ theo từng năm, rà soát lại khi có biến động.
Giảm thuế đúng bắt đầu từ dữ liệu doanh thu có thể đối chiếu, không phải từ việc chọn một con số thuận lợi.
Gợi ý hành động
Câu hỏi thường gặp
Phí sàn có được trừ ngay khi xét ngưỡng 10 tỷ không?
Không tự lấy tiền thực nhận sau phí làm doanh thu. Cần xác định doanh thu theo quy định và bản chất giao dịch, tách chi phí khỏi khoản điều chỉnh doanh thu có căn cứ.
Tuyến bài: Giảm 30% thuế: Hướng dẫn theo ngành
- Hướng dẫn giảm 30% thuế TNCN, TNDN với doanh thu không quá 10 tỷ đồng
- Bán lẻ, bán hàng online: Hướng dẫn giảm 30% thuế năm 2026–2027
- Nhà hàng, quán café: Giảm 30% thuế và đối soát doanh thu nhiều điểm bán
- Dịch vụ, gia công: Hướng dẫn giảm 30% thuế từ hợp đồng đến quyết toán
- Xây dựng, nội thất: Giảm 30% thuế và rà soát doanh thu công trình
- Vận tải, logistics: Giảm 30% thuế và đối soát cước, COD, khoản thu hộ
- Salon, spa: Giảm 30% thuế và quản lý doanh thu gói dịch vụ, thẻ trả trước
- Bán buôn, phân phối: Giảm 30% thuế và đối soát công nợ, chiết khấu
- Lưu trú, khách sạn: Giảm 30% thuế và đối soát OTA, đặt cọc
- Marketing, dịch vụ số: Giảm 30% thuế và tách ngân sách quảng cáo
Cập nhật 01/11/2026. Căn cứ Điều 2, Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, đối chiếu toàn văn trên Cổng TTĐT Chính phủ. Các số liệu trong ví dụ là giả định và phần checklist là gợi ý tổ chức hồ sơ; cần áp dụng theo hồ sơ, phương pháp tính thuế thực tế.
Cập nhật lần cuối: 01/11/2026


