Hướng dẫn rà soát doanh thu và hồ sơ giảm 30% thuế theo đặc thù xây dựng, nội thất. Có ví dụ giả định, bảng đối soát, cách chọn nhánh TNCN/TNDN và xử lý khi vượt ngưỡng doanh thu.
1. Lập bảng công trình trước khi lập bảng giảm thuế
Mỗi công trình cần một mã theo dõi gắn với chủ thể ký hợp đồng, mã số thuế, chủ đầu tư, giá trị ban đầu, phụ lục tăng giảm, mốc nghiệm thu và hóa đơn. Với đơn vị vừa thi công vừa bán vật liệu hoặc thiết kế, ghi riêng từng hoạt động để kế toán xác định đúng doanh thu và phương pháp tính thuế; không tự coi toàn bộ hợp đồng là một loại dịch vụ.
Ngưỡng 10 tỷ đồng được xét theo năm và theo phạm vi người nộp thuế, không theo từng công trình. Công ty có ba công trình, mỗi công trình dưới 10 tỷ, vẫn phải tổng hợp doanh thu thuộc phạm vi xét điều kiện. Hộ/cá nhân kinh doanh rà soát nhánh TNCN, còn công ty rà soát nhánh TNDN của Nghị định 398.
2. Đừng nhầm tạm ứng, nghiệm thu và tiền giữ lại bảo hành
Lập các cột riêng: tiền tạm ứng đã nhận, khối lượng đã nghiệm thu, giá trị đã lập hóa đơn, khoản chưa thu và tiền giữ lại bảo hành. Đây là các góc nhìn khác nhau của cùng hợp đồng, không phải năm khoản doanh thu để cộng lại. Kế toán xác định thời điểm, giá trị ghi nhận theo quy định và hồ sơ thực tế trước khi xét giảm thuế.
Khoản chủ đầu tư chưa trả hoặc giữ lại không tự động được loại khỏi doanh thu. Ngược lại, tiền vừa nhận cũng không tự động đồng nghĩa toàn bộ đã là doanh thu của năm. Khi hợp đồng kéo dài qua 2026–2027, phải phân kỳ trên hồ sơ có căn cứ; không chỉ chia theo thời điểm tiền vào tài khoản hay tùy ý dời nghiệm thu để giữ ngưỡng.
3. Kiểm tra phát sinh cuối năm và tính thử phần được giảm
Ví dụ giả định: công ty đã xác định doanh thu để xét ngưỡng là 9,3 tỷ đồng. Phụ lục phát sinh 800 triệu đồng chỉ được cộng vào năm nào sau khi kiểm tra điều kiện ghi nhận của năm đó. Nếu toàn bộ 800 triệu thuộc năm đang xét, tổng thành 10,1 tỷ đồng và cần xác định lại quyền giảm thuế. Không kết luận chỉ dựa trên giá trị hợp đồng đã ký hoặc số tiền đã thu.
Ví dụ tính độc lập: một công ty khác có doanh thu đủ điều kiện 6,2 tỷ đồng và TNDN phải nộp trước khoản giảm này, sau ưu đãi khác nếu có, là 120 triệu đồng. Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, giảm 120 × 30% = 36 triệu đồng, còn 84 triệu đồng. Không lấy 6,2 tỷ nhân 30%; số thuế 120 triệu là dữ kiện giả định, không phải thuế suất mặc định của xây dựng.
4. Chọn đúng hồ sơ và lưu chứng từ nộp
Hộ/cá nhân kinh doanh: đối chiếu Mẫu 01 kèm Nghị định 398 và nộp cùng hồ sơ kỳ áp dụng. Nếu có bên khấu trừ, khai thay, nộp thay thì phần thuộc trách nhiệm bên đó sử dụng Mẫu 02. Doanh nghiệp: tự xác định mức giảm khi tạm nộp TNDN theo quý; không lấy Mẫu 01 của cá nhân làm hồ sơ giảm TNDN cho công ty.
Quy trình làm việc đề xuất: chốt dữ liệu kỳ → kiểm tra điều kiện → xác định thuế trước giảm → tính mức giảm → đối chiếu mẫu chính thức → nộp qua kênh thuế điện tử đang áp dụng → lưu tệp đã ký, thông báo tiếp nhận và chứng từ nộp. Đây là checklist vận hành, không phải tên nút trên mọi cổng dịch vụ. Người đã khai nhưng bỏ sót giảm thuế cần rà soát hồ sơ bổ sung theo trường hợp, không tự trừ vào khoản phải nộp bất kỳ của kỳ sau.
5. Theo dõi vượt ngưỡng và bộ hồ sơ cần chuẩn bị
Cá nhân có tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng phải điều chỉnh phần đã giảm bằng Mẫu 03, cùng hồ sơ kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt ngưỡng. Thời gian không tính tiền chậm nộp cho phần bổ sung do xác định lại điều kiện chỉ đến hạn nộp hồ sơ kỳ đó. Với doanh nghiệp, phải nộp đủ phần thiếu và xử lý tiền chậm nộp theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; không áp dụng máy móc quy tắc của cá nhân.
Mỗi tháng, giao một người cập nhật doanh thu lũy kế, dự báo hợp đồng/đơn hàng còn lại và ghi ngày rà soát. Lưu riêng hồ sơ nguồn, bảng tính và kết quả đối chiếu để người khác có thể kiểm tra lại. Các giấy tờ dưới đây là bộ hồ sơ nội bộ khuyến nghị, không phải danh mục phụ lục bắt buộc nộp trong mọi trường hợp.
| Hạng mục | Việc cần làm |
|---|---|
| Hợp đồng và phụ lục | Đối chiếu giá trị, phạm vi và bên ký. |
| Nghiệm thu, bàn giao và hóa đơn | Đối chiếu theo mã công trình, tránh ghi trùng tạm ứng. |
| Công nợ và giữ lại bảo hành | Giải thích chênh lệch giữa doanh thu và tiền thu. |
- Xét tổng doanh thu đúng phạm vi người nộp thuế, không theo từng giao dịch.
- Đối soát tiền thu, doanh thu và khoản thu hộ trước khi tính giảm.
- Giảm trên số thuế đủ điều kiện, không áp dụng một thuế suất chung cho ngành.
Giảm thuế đúng bắt đầu từ dữ liệu doanh thu có thể đối chiếu, không phải từ việc chọn một con số thuận lợi.
Gợi ý hành động
Câu hỏi thường gặp
Mỗi công trình dưới 10 tỷ thì được giảm riêng?
Không. Cần tổng hợp doanh thu của người nộp thuế theo quy định, không áp dụng ngưỡng riêng cho từng hợp đồng.
Tuyến bài: Giảm 30% thuế: Hướng dẫn theo ngành
- Hướng dẫn giảm 30% thuế TNCN, TNDN với doanh thu không quá 10 tỷ đồng
- Bán lẻ, bán hàng online: Hướng dẫn giảm 30% thuế năm 2026–2027
- Nhà hàng, quán café: Giảm 30% thuế và đối soát doanh thu nhiều điểm bán
- Dịch vụ, gia công: Hướng dẫn giảm 30% thuế từ hợp đồng đến quyết toán
- Xây dựng, nội thất: Giảm 30% thuế và rà soát doanh thu công trình
- Vận tải, logistics: Giảm 30% thuế và đối soát cước, COD, khoản thu hộ
- Salon, spa: Giảm 30% thuế và quản lý doanh thu gói dịch vụ, thẻ trả trước
- Bán buôn, phân phối: Giảm 30% thuế và đối soát công nợ, chiết khấu
- Lưu trú, khách sạn: Giảm 30% thuế và đối soát OTA, đặt cọc
- Marketing, dịch vụ số: Giảm 30% thuế và tách ngân sách quảng cáo
Cập nhật 01/11/2026. Căn cứ Điều 2, Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, đối chiếu toàn văn trên Cổng TTĐT Chính phủ. Các số liệu trong ví dụ là giả định và phần checklist là gợi ý tổ chức hồ sơ; cần áp dụng theo hồ sơ, phương pháp tính thuế thực tế.
Cập nhật lần cuối: 01/11/2026


